VOCABULARY
|
WORD |
PRONNCIATION |
MEANING |
|
application (n) |
/ˌæplɪˈkeɪʃn/ |
ứng dụng |
|
E.g. What are the practical applications of this invention? Các ứng dụng thực tế của phát minh này là gì? |
||
|
attendance (n) |
/əˈtendəns/ |
sự có mặt, sĩ số |
|
E.g. Teachers must keep a record of students’ attendances. Giáo viên phải lưu giữ một bản ghi chép kiểm tra sĩ số học sinh. |
||
|
biometric (adj) |
/ˌbaɪəʊˈmetrɪk/ |
thuộc về sinh trắc |
|
E.g. The major biometric methods include face, voice, fingerprint and iris. Các phương pháp sinh trắc học chính bao gồm khuôn mặt, giọng nói, dấu vân tay và tròng mắt. |
||
|
breakout room (n) |
/ˈbreɪkaʊt ruːm/ |
phòng học chia nhỏ, chia nhóm |
|
E.g. The online conference has set up breakout rooms to discuss solutions for the air pollution. Hội nghị trực tuyến đã bố trí các phòng họp nhóm đế thảo luận các giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí. |
||
|
cheating (n) |
/tʃiːt ɪŋ/ |
sự lừa dối, gian dối, gian lận |
|
E.g. His cheating on the final examination queered his chances of graduation. Việc anh ấy gian lận trong kỳ thi cuối kỳ đã làm mất đi cơ hội tốt nghiệp của anh ấy. |
||
|
complain (v) |
/kəmˈpleɪn/ |
phàn nàn, khiếu nại |
|
E.g. She never complains, but she’s obviously exhausted. Cô ấy không bao giờ phàn nàn, nhưng cô ấy rõ ràng là kiệt sức. |
||
|
contact lens (n) |
/ˈkɒntækt lenz/ |
kính áp tròng |
|
E.g. She takes out her contact lens. Cô ấy thảo kính áp tròng ra. |
||
|
convenient (adj) |
/kənˈviːniənt/ |
thuận tiện, tiện lợi |
|
E.g. A bicycle is often more convenient than a car in a big city. Một chiếc xe đạp thường thuận tiện hơn một chiếc ô tô trong thành phố lớn. |
||
|
develop (v) |
/dɪˈveləp/ |
phát triển, triển khai |
|
E.g. Some children develop more slowly than others. Một số trẻ phát triển chậm hơn những trẻ khác. |
||
|
digital (adj) |
/ˈdɪdʒɪtl/ |
số, kĩ thuật số |
|
E.g. Advertisers are putting more and more money into digital marketing. Các nhà quảng cáo đang đầu tư ngày càng nhiều tiền vào tiếp thị kỹ thuật số. |
||
|
discover (v) |
/dɪˈskʌvər/ |
phát hiện, khám phá |
|
E.g. Scientists around the world are working to discover a cure for AIDS. Các nhà khoa học trên khắp thế giới đang làm việc để tìm ra phương pháp chữa trị bệnh AIDS. |
||
|
epidemic (n) |
/ˌepɪˈdemɪk/ |
dịch bệnh |
|
E.g. An epidemic of measles broke out, and over 200 children died. Dịch sởi bùng phát, hơn 200 trẻ em tử vong. |
||
|
experiment (n) |
/ɪkˈsperɪmənt/ |
thí nghiệm |
|
E.g. Many people do not like the idea of experiments on animals. Nhiều người không thích ý tưởng thí nghiệm trên động vật. |
||
|
eye-tracking |
/’aɪ trækɪŋ/ |
theo dõi (cử động) mắt |
|
E.g. We use eye-tracking equipment in our labs. Chúng tôi sử dụng thiết bị theo dõi ánh mắt trong phòng thí nghiệm của mình. |
||
|
face-to-face (adj) |
/ˌfeɪs tə ˈfeɪs/ |
trực tiếp, mặt đối mặt |
|
E.g. I deal with customers on the phone and rarely meet them face-to-face. Tôi giao dịch với khách hàng qua điện thoại và hiếm khi gặp mặt trực tiếp. |
||
|
feedback (n) |
/ˈfiːdbæk/ |
(ý kiến) phản hồi, hồi đáp |
|
E.g. I’ve heard loads of good feedback about this product. Tôi đã nghe rất nhiều phản hồi tốt về sản phẩm này. |
||
|
fingerprint (n) |
/ˈfɪŋɡərprɪnt/ |
(dấu) vân tay |
|
E.g. She was careful not to leave any fingerprints. Cô ta cẩn thận không để lại bất kỳ dấu vân tay nào. |
||
|
invent (v) |
/ɪnˈvent/ |
phát minh |
|
E.g. Louis Braille invented an alphabet to help blind people. Louis Braille đã phát minh ra bảng chữ cái để giúp người mù. |
||
|
invention (n) |
/ɪnˈvenʃn/ |
sự phát minh, sáng chế |
|
E.g. The Internet is a great invention of the times. Internet là một phát minh vĩ đại của thời đại. |
||
|
mark (v) |
/mɑːrk/ |
chấm điểm |
|
E.g. The teacher marked her lesson yesterday. Giáo viên đã chấm bài của cô ấy ngày hôm qua. |
||
|
platform (n) |
/ˈplætfɔːrm/ |
nền tảng, bục, bệ, sân ga |
|
E.g. She used the newspaper as a platform for her view. Cô ấy đã sử dụng báo chí làm nền tảng cho quan điểm của mình. |
||
|
recognition (n) |
/ˌrekəɡˈnɪʃn/ |
sự nhận biết, sự công nhận |
|
E.g. The scientist deserves recognition for his talent. Nhà khoa học xứng đáng được công nhận tài năng của mình. |
||
|
scanner (n) |
/ˈskænər/ |
máy quét |
|
E.g. The picture is digitized by a scanner. Hình ảnh được số hóa bằng máy quét. |
||
|
science (n) |
/ˈsaɪəns/ |
khoa học |
|
E.g. Meteorology is the science of the weather. Khí tượng học là khoa học về thời tiết. |
||
|
screen (n) |
/skriːn/ |
màn hình, màn chiếu |
|
E.g. The screen suddenly went fuzzy. Màn hình đột nhiên mờ đi. |
||
|
solution (n) |
/səˈluːʃn |
giải pháp, đáp án |
|
E.g. Attempts to find a solution have failed. Những nỗ lực để tìm giải pháp đều thất bại. |
||
|
technology (n) |
/tekˈnɒlədʒi/ |
công nghệ |
|
E.g. This technology enables computers to read handwriting. Công nghệ này giúp cho máy tính đọc được chữ viết tay. |
||
|
truancy (n) |
/ˈtruːənsi/ |
trốn học, nghỉ học không phép |
|
E.g. Truancy rates at this high school are very high. Tỷ lệ trốn học ở trường trung học này rất cao. |
||
WORD FORMATION
|
Word |
Related words |
Transcription |
Meaning |
|
archaeology (n) |
/ˌɑːkiˈɒlədʒi/ |
khảo cổ học |
|
|
archaeological (adj) |
/ˌɑːkiəˈlɒdʒɪkl/ |
thuộc về khảo cổ học |
|
|
archaeologist (n) |
/ˌɑːkiˈɒlədʒɪst/ |
nhà khảo cổ học |
|
|
benefit (n, v) |
/ˈbenɪfɪt/ |
lợi ích, hưởng lợi |
|
|
beneficial (adj) |
/ˌbenɪˈfɪʃl/ |
có lợi ích, hữu ích |
|
|
beneficent (n) |
/bɪˈnefɪsnt/ |
hay làm phúc, làm việc thiện |
|
|
cure (n, v) |
/kjʊər/ |
chữa khỏi |
|
|
curable (adj) |
/ˈkjʊərəbl/ |
có thể chữa khỏi |
|
|
discover (v) |
/dɪˈskʌvər/ |
phát hiện ra, khám phá ra |
|
|
discovery (n) |
/dɪˈskʌvəri/ |
sự khám phá, sự phát hiện ra |
|
|
discoverable (adj) |
/dɪˈskʌvərəbl/ |
có thể khám phá, có thể tìm ra |
|
|
explore (v) |
/ɪkˈsplɔːr/ |
khám phá, thám hiểm |
|
|
exploration (n) |
/ˌekspləˈreɪʃn/ |
sự khám phá, sự thám hiểm |
|
|
explorative (adj) |
/ɪkˈsplɔːrətɪv/ |
có tính chất thăm dò, có tính thám hiểm |
|
|
exploratory (adj) |
/ɪkˈsplɒrətri/ |
có tính chất thăm dò, có tính thám hiểm |
|
|
explorer (n) |
/ɪkˈsplɔːrər/ |
người thám hiểm |
|
|
improve (v) |
/ɪm’pru:v/ |
nâng cao, cải thiện |
|
|
improvement (n) |
/ɪm’pru:vmənt/ |
sự cải thiện, tiến bộ |
|
|
invent (v) |
/ɪn’vent/ |
phát minh, sáng chế |
|
|
invention (n) |
/ɪn’venʃn/ |
sự phát minh, sáng chế |
|
|
inventor (n) |
/ɪn’ventər/ |
nhà phát minh |
|
|
inventive (adj) |
/ɪn’ventɪv/ |
có tài phát minh, có tài sáng chế |
|
|
support (v) |
/səˈpɔːrt/ |
ủng hộ |
|
|
supporter (n) |
/səˈpɔːrtər/ |
người ủng hộ |
|
|
supportive (adj) |
/səˈpɔːrtɪv/ |
mang lại sự giúp đỡ |
|
|
supporting (adj) |
/səˈpɔːrtɪŋ/ |
phụ, chống, đỡ |
|
|
technique (n) |
/tekˈniːk/ |
thuộc về kĩ thuật |
|
|
technical (adj) |
/ˈteknɪkl/ |
kĩ thuật, công nghệ |
|
|
technology (n) |
/tekˈnɒlədʒi/ |
thuộc công nghệ |
|
|
technological (adj) |
/ˌteknəˈlɒdʒɪkl/ |
có tính chất kỳ thuật |
|
|
technologically (adv) |
/ˌteknəˈlɒdʒɪkli/ |
thuộc về kĩ thuật |
|
|
science (n) |
/ˈsaɪəns/ |
khoa học |
|
|
scientific (adj) |
/ˌsaɪənˈtɪfɪk/ |
thuộc về khoa học |
|
|
scientist (n) |
/ˈsaɪəntɪst/ |
nhà khoa học |
|
|
transform (v) |
trænsˈfɔːrm/ |
chuyển đổi, biến đổi |
|
|
transformation (n) |
/ˌtrænsfərˈmeɪʃn/ |
sự chuyển đổi, sự biến đổi |
|
|
transformer (n) |
/trænsˈfɔːrmər/ |
người làm biến đổi |
GRAMMAR
Reported speech (statement) – Lời nói gián tiếp (câu trần thuật)
- Phân biệt lời nói trực tiếp và lời nói gián tiếp.
- Lời nói trực tiếp,là sự lặp lại chính xác những từ của người nói. Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy (,) hoặc dấu hai chấm (:).
– Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.
E.g. “I don’t like this party.” Bill said.
- Lời nói gián tiếp (indirect/reported speech)là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần phải sử dụng chính xác những từ của người nói.
E.g. Bill said that he didn’t like that party.
- Quy tắc chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Để chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp chúng ta phải tiến hành một số biến đổi sau:
Bước 1: Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu:
Chủ ngữ
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
I |
he, she |
|
we |
they |
|
You |
they/ he/ she/I |
Tân ngữ
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
me |
him/ her |
|
us |
them |
|
you |
them/ him/ her |
Tính từ sở hữu
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
my |
his/ her |
|
our |
their |
|
your |
their/ his/her/ my |
Đại từ sở hữu
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
mine |
his / hers |
|
ours |
theirs |
|
yours |
theirs/ his/ hers |
Bước 2: Thay đổi động từ: Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp phải LÙI MỘT THÌ so với câu trực tiếp. Dưới đây là bảng quy tắc lùi thì.
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
1. Present Simple: V1 E.g. Nam said “I am told to be at school before 7 o’clock.” E.g. He said “I like beer.” |
1. Past Simple: V2/ed E.g. Nam said (that) he was told to be at school before 7 o’clock. E.g. He said (that) he liked beer. |
|
2. Present Progressive: am/is/are + V-ing E.g. He said “I’m watching TV.” |
2. Past Progressive: was/were + V-ing E.g. He said (that) he was watching TV. |
|
3. Present Perfect: has/have + V3/ed E.g. He said “I have just bought a new book”. |
3. Past Perfect: had + V3/ed E.g. He said (that) he had just bought a new book. |
|
4. Past Simple: V2/ed E.g. They said “We came by car”. |
4. Past Perfect: had + V3/ed E.g. They said (that) they had come by car. |
|
5. Past Progressive: was/were + V-ing E.g. He said “I was sitting in the park at 8 o’clock”. |
5. Past Progressive or Past Perfect progressive E.g. He said (that) he was sitting in the park at 8 o’clock”. He said (that) he had been sitting in the park at 8 o’clock”. |
|
6. Past Perfect: had + V3/ed E.g. She said “My money had run out”. |
6. Past Perfect: had + V3/ed E.g. She said (that) her money had run out. |
|
7. Future Simple: will + V E.g. Lan said “I’ll phone you”. |
7. Future in the past: would + V E.g. Lan said (that) she would phone me. |
|
8. can E.g. He said “You can sit here”. |
8. could E.g. He said (that) we could sit there. |
|
9. may E.g. Mary said “I may go to Ha Noi again”. |
9. might E.g. Mary said (that) she might go to Ha Noi again. |
|
10. must/ have to E.g. He said “I must finish this report”. |
10. had to E.g. He said (that) he had to finish that report. |
* Chú ý: Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:
– Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi
E.g. He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.
🡪 He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.
– Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi
E.g. My teacher said “The Sun rises in the East”.
🡪 My teacher said (that) the Sun rises in the East.
He said, ‘My father always drinks coffee after dinner’.
🡪 He said (that) his father always drinks coffee after dinner.
– Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên
E.g. He said, “I will come to your house tomorrow”.
🡪 He said (that) he will come to my house tomorrow.
– Câu trực tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:
E.g. He said, “If I knew her address, I would write to her”.
🡪 He said that he would write to her if he knew her address .
E.g. She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
🡪 She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.
E.g. The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.”
🡪 The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.
– Tuy nhiên nếu lời nói trực tiếp là câu điều kiện loại 1 thì được chuyển sang loại 2 ở lời nói gián tiếp.
E.g. The advertisement said, “If you answer the questions correctly, you may win one million dollars”. 🡪 The advertisement said that I might win one million dollars if I answered the questions correctly.
– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “wish”
E.g. He said, “I wish I had a lot of money”.
🡪 He wishes (that) he had a lot of money.
– Không thay đổi thì của mệnh đề sau “It s (high/ about) time”
E.g. She said, “It’s about time you went to bed, children”.
🡪 She told her children that it’s about time they went to bed.
– Không thay đổi thì của mệnh đề đi sau “would rather, would sooner”
E.g. She said, “I would rather you stayed at home”.
🡪 She said that she would rather I stayed at home.
– Không thay đổi thì của:
Could, would, might, should, ought to, had better, need trong câu nói gián tiếp
Nhưng must 🡪 had to/ must
E.g. She said, “I could do the homework.”
🡪 She said that she could do the homework.
– Động từ trong câu nói trực tiếp có thời gian xác định:
E.g. He said, “I was bom in 1980”.
🡪 He said that he was bom in 1980.
– Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu phức có thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
E.g. “I saw him when he was going to the cinema”.
🡪 She said she saw him when she was going to the cinema.
Bước 3: Thay đổi về từ chỉ thời gian và nơi chốn:
|
Trực tiếp |
Gián tiếp |
|
today/ tonight |
that day/ that night |
|
yesterday |
the day before/ the previous day |
|
last month/ night… |
the month before / the previous month/ the night before/ the previous night |
|
tomorrow |
the following day/ the next day |
|
this month |
that month |
|
the day before yesterday |
two days before |
|
the day after tomorrow |
in two days’ time |
|
next month |
the month after / the following month |
|
here |
there |
|
now |
then |
|
ago |
before |
|
this |
that |
|
these |
those |
1.3. Statements in reported speech (Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp)
Để chuyển một câu trần thuật trực tiếp sang lời nói gián tiếp ta tiến hành 3 bước như đã nêu ở trên.
Chú ý: động từ dẫn trong câu trần thuật sẽ là: said, told, announced, explained…
Cấu trúc: S + said (to + O)/ told + O that S’ + V (lùi thì)
E.g. “We will have a test tomorrow”, my teacher said.
🡪 My teacher said (that) they would have a test the next day. (chuyển We 🡪 they, tomorrow —> the next day, và động từ ở thì tươmg lai đơn will have 🡪 would have)
E.g. “I’m going to study abroad next year”, she said.
🡪 She said that she was going to study abroad the following year, (đổi I 🡪 she, động từ am going to 🡪 was going to, next year 🡪 the following year)
- PRONUNCIATION
SENTENCE STRESS – TRỌNG ÂM CÂU
– Trọng âm của câu là một yếu tố rất quan trọng trong khi nói tiếng Anh, nó tạo nên ngữ điệu của câu và đôi khi còn thể hiện ẩn ý của người nói. Trọng âm của câu thường được nhấn vào các từ khoá hay từ mang nội dung chính (content words).
E.g. We visited a famous craft village in Ha Noi. (Chúng tớ đã đến thăm một làng nghề thủ công nổi tiếng ở Hà Nội.)
Trong văn nói thì các loại từ dưới đây sẽ thường được nhấn trọng âm vào.
|
Từ mang nội dung chính trong câu |
Ví dụ |
|
Động từ |
sell, give, employ |
|
Danh từ |
car, music, table |
|
Tính từ |
red, small, beautiful |
|
Trạng từ |
quickly, never, why |
|
Trợ từ phủ định |
don’t, aren’t, can’t |
|
Đáp án trong câu hỏi dạng đảo |
yes, no |
Không nhấn trọng âm vào các từ sau
|
Từ cấu trúc |
Ví dụ |
|
Đại từ |
he, we, they |
|
Giới từ |
on, at, into |
|
Mạo từ |
a, an, the |
|
Liên từ |
and, but, because |
|
Trợ động từ |
do, be, have, can, must |





