VOCABULARY
|
Word |
Type |
Pronunciation |
Meaning |
|
acrobatics |
n |
/ˌækrəˈbætɪks/ |
xiếc, các động tác nhào lộn |
|
Ex: Her acrobatics were greeted with loud applause. Màn nhào lộn của cô được chào đón bằng những tràng vỗ tay lớn. |
|||
|
admire |
v |
/ədˈmaɪər/ |
khâm phục, ngưỡng mộ |
|
Ex: I admire her for her bravery. Tôi ngưỡng mộ sự dũng cảm của cô ấy. |
|||
|
bad spirit |
n |
/bæd ˈspɪrɪt/ |
điều xấu xa, ta ma |
|
Ex: It was believed that people could be possessed by bad spirits. Người ta tin rằng con người có thể bị ám bởi tà ma. |
|||
|
bamboo pole |
n |
/ˌbæmˈbuː pəʊl/ |
câu nêu |
|
Ex: A green bamboo pole is used to represent the deity. Cây nêu được dùng để tượng trưng cho vị thần. |
|||
|
carp |
n |
/kɑːrp/ |
con cá chép |
|
Ex: They saw a little carp swimming in the stream. Họ nhìn thấy một con cá chép nhỏ đang bơi trong dòng nước. |
|||
|
coastal |
adj |
/ˈkəʊstl/ |
thuộc miền ven biển, duyên hải |
|
Ex: Many coastal towns were damaged by the hurricane. Nhiều thị trấn ven biển đã bị hư hại bởi cơn bão. |
|||
|
ceremony |
n |
/ˈserəməni/ |
nghi thức, nghi lễ |
|
Ex: The ceremony opened with a fanfare of trumpets. Buổi lễ mở đầu bằng tiếng kèn trống rộn ràng. |
|||
|
chase away |
v |
/tʃeɪs əˈweɪ/ |
xua đuổi |
|
Ex: This will chase away the bad spirits. Điều này sẽ xua đuổi những linh hồn xấu. |
|||
|
contestant |
n |
/kənˈtestənt/ |
thí sinh, người thi đấu |
|
Ex: A big clap for our last contestant! Một tràng pháo tay lớn cho thỉ sinh cuối cùng của chúng ta! |
|||
|
decorative |
adj |
/ˈdekəreɪtɪv/ |
có tính trang trí, để trang trí |
|
Ex: She drew a decorative border around the picture. Cô ấy vẽ đường viền trang trí xung quanh bức tranh. |
|||
|
family bonding |
n |
/ˈfæməli ˈbɒndɪŋ/ |
sự gắn kết tình cảm giả đình |
|
Ex: Family bonding is important for building strong relationships. Sự gắn kết gia đình là quan trọng để xây dựng mối quan hệ bền chặt. |
|||
|
family reunion |
n |
/ˈfæməli ˌriːˈjuːniən/ |
cuộc sum họp ra đình |
|
Ex: We have a family reunion every New Year’s Day. Gia đình chúng tôi có cuộc sum họp vào ngày đầu năm mới. |
|||
|
festival goer |
n |
/ˈfestɪvl ˈɡəʊər/ |
người đi xem lễ hội |
|
Ex: Thousands of festival goers come here every year. Hàng ngàn người tham gia lễ hội đến đây mỗi năm. |
|||
|
lantern |
n |
/ˈlæntərn/ |
đèn lồng |
|
Ex: She carried a lantern to light her way. Cô mang theo một chiếc đèn lồng để thắp sáng đường đi của mình. |
|||
|
longevity |
n |
/lɔːnˈdʒevəti/ |
sự sống, tuổi thọ |
|
Ex: We wish our mom both health and longevity! Chúng tôi chúc mẹ của mình sức khỏe và trường thọ! |
|||
|
martial arts |
n |
/ˌmɑːrʃl ˈɑːrt/ |
võ thuật |
|
Ex: Martial arts originated in the East. Võ thuật có nguồn gốc từ phương Đông. |
|||
|
monk |
n |
/mʌŋk/ |
nhà sư |
|
Ex: The man was a monk from Emei Mountain. Người đàn ông đó là một nhà sư từ núi Emei. |
|||
|
offering |
n |
/ˈɒfərɪŋ/ |
đồ thờ cúng, lễ vật |
|
Ex: They made sacrificial offerings to the gods. Họ dâng lễ vật hiến tế cho các vị thần. |
|||
|
ornamental tree |
n |
/ˌɔːnəˈmentl triː/ |
cây cảnh |
|
Ex: The ornamental tree in our front yard is growing rapidly. Cây cảnh ở sân trước của chúng tôi đang lớn lên nhanh chóng. |
|||
|
pray |
v |
/preɪ/ |
cầu nguyện, lễ bái |
|
Ex: He prayed for luck and happiness. Ông ấy cầu được may mắn và hạnh phúc. |
|||
|
release |
v |
/rɪˈliːs/ |
thả |
|
Ex: He was released after questioning by police. Anh ta được thả sau khi bị cảnh sát thẩm vấn. |
|||
|
table manners |
n |
/ˈteɪbl mænərz/ |
các phép tắc ăn uống |
|
Ex: You should learn about Vietnamese table manners. Bạn nên học phép tắc ăn uống của người Việt. |
|||
|
worship |
v |
/ˈwɜːʃɪp/ |
thờ phục, tôn kính, tôn sùng |
|
Ex: We worship Buddha. Chúng tôi thờ Phật. |
|||
|
young rice |
n |
/jʌŋ raɪs/ |
cốm |
|
Ex: Young rice cake is a specialty in this area. Bánh cốm non là đặc sản ở vùng này. |
|||
GRAMMAR
ARTICLES AND ZERO ARTICLE
- Articles – Mạo từ (a/ an/ the)
Định nghĩa: Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
|
Mạo từ được chia làm 2 loại |
Mạo từ xác định (definite article) “the” |
|
Mạo từ không xác định (indefinite article) gồm “a, an” |
- Mạo từ xác định “the”
Mạo từ xác định the đứng trước danh từ xác định, tức là danh từ đó đã được nhăc đến trong câu hoặc được hai người hiểu ngầm theo ngữ cảnh giao tiếp.
* Các trường họp (TH) dùng “the”
The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.
|
TH 1: Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất. |
The Sun (Mặt trời), the world (thế giới), the Earth (Trái đất), The King (Đức vua), The Queen (Nữ hoàng)… |
|
TH 2: Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được đề cập trước đó. |
I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy một chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo một con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo một con chuột.) |
|
TH 3: Trước một danh từ nếu danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề. |
The teacher that I met yesterday is my sister-in-law. (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.) |
|
TH 4: Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu. |
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.) My mom is cooking in the kitchen. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.) |
|
TH 5: Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only,…) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ. |
You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!) He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.) |
|
TH 6: The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật. |
The whale is in danger of becoming extinct. (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.) The fast-food is more and more prevalent around the world. (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.) |
|
TH 7: Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định. |
The old (người già), the poor (người nghèo), the rích (người giàu) |
|
TH 8: The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền. |
The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An-pơ) |
|
TH 9: The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là gia đình. |
The Smiths (Gia đình Smith – gồm vợ và các con) The Browns (Gia đình Brown) |
|
TH 10: Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhung không được sử dụng với đúng chức năng. |
They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.) |
* Các trường hợp (TH) không dùng “the”
|
TH 1: Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state). E.g: The US, The UK |
Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake, Viet Nam,… |
|
TH 2: Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào. |
I like dogs. (Tôi thích chó.) Oranges are good for health. (Cam tốt cho sức khỏe.) |
|
TH 3: Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt. |
Men fear death. (Con người sợ cái chết.) |
|
TH 4: Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách. |
“My friend”, không phải “my the friend” “The man’s wife” không phải “the wife of the man” |
|
TH 5: Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu. |
They invited some friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn đến ăn tối.) Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.) Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama), Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..) |
|
TH 6: Không dùng “the” cho tên môn thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại |
Come by car/ by bus (Đêsn bằng xe ô tô, bằng xe buýt) In spring/ in autumn (vào mùa xuân/ mùa thu), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải) To play golf/ chess/ cards (chơi golf, đánh cờ, đánh hài) Go to bed/ hospital/ church/ work (đi ngủ/ đi viện/ đi nhà thờ/ đi làm) |
- Mạo từ không xác định “a/ an”
Mạo từ không xác định được đặt trước danh từ không xác định, tức là danh từ đó được nhắc đến lần đầu tiên trong ngữ cảnh.
* Các trường hợp dùng mạo từ không xác định
|
TH 1: Dùng mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được. |
We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.) He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc cà phê.) |
|
TH 2: Trước một danh từ được nhắc đến lần đầu tiên. |
I have a pen. (Tôi có một cái bút.) She has a cute dog. (Cô ấy có một con chó rất xinh.) |
|
TH 3: Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định. |
A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba) A dozen (một tá), a hundred (một trăm), a quarter (một phần tư) |
|
TH 4: Dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp. |
She is a nurse. (Cô ấy là một y tá.) He is an engineer. (Anh ấy là một kỹ sư.) |
* Các trường hợp không dùng mạo từ không xác định “a/ an”
|
TH 1: Trước danh từ số nhiều. A/ An không có hình thức sổ nhiều. |
Ta nói apples, không dùng an apples |
|
TH 2: Không dùng trước danh từ không đếm được, danh từ trừu tượng. |
What you need is confidence. (Cái anh cần là sự tự tin.) |
|
TH 3: Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó. |
Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12 giờ.) Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy có một bữa tối thật ngon miệng.) |
* Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”
|
a |
an |
|
– “a” đứng trước danh fir bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm. E.g: a game (một trò chơi), a boat (một chiếc tàu thủy) Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm) a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người châu Âu) |
– “an” đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (U E O A I) hoặc một âm câm. E.g: an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến) an hour (một giờ đồng hồ), an honest person (một người thật thà.) – “an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm. E.g. an SOS (một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X) |
- Zero articles – Các trưỉrng họp không dùng mạo từ (a/ an/ the).
|
Trước danh từ không đếm được hoặc danh từ trừu tượng. E.g: What you need is confidence. (Cái mà bạn cần là sự tự tin.) I like butter. (Tôi thích bơ.) |
|
Khi danh từ số nhiều đưọc dùng trong câu phát biểu mang nghĩa chung chung. E.g: Cats don’t like cold weather. (Loài mèo không thích trời lạnh.) Women are fighting for their rights. (Phụ nữ đang đấu tranh giành quyền lợi của họ.) Post offices close at 5 o’clock. (Các bưu điện đóng cửa lúc 5 giờ.) |
|
Không dùng mạo từ đối vói các danh từ chỉ bữa ăn. E.g: Breakfast (bữa sáng), lunch (bữa trưa), dinner (bữa tối), supper (bữa phụ). I have breakfast at 7 every day. (Tôi ăn sáng lúc 7 giờ hàng ngày.) * Trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó hoặc bữa ăn đưọc đề cập tói là một bữa cụ thể xác định E.g: The dinner we had last night was enormous. (Bữa tối mà chúng tôi ăn tối qua rất to.) |
|
Trước danh từ chỉ phương tiện vận tải như: by bus/by train/by plane/by car/on foot/ on horse-hack. E.g: We travelled all over Europe by bus. Chúng tôi đi du lịch khắp châu Âu bằng xe buýt.) * Nhưng ta có thể dùng: I came here on the local bus. (Tôi tới đây bằng xe buýt địa phương.) |
PRONUNCIATION
Sound /n/ and /ŋ/
- Âm /n/
- Cách phát âm âm /n/
|
– /n/ là một phụ âm hữu thanh. Khi phát âm âm này, đặt đầu lưỡi chạm vòm miệng trên và cạnh lưỡi chạm vào sau răng cửa, tiếp xúc răng hàm trên. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm. – Phát âm giống như khi phát âm chữ “n” trong tiếng Việt. Dây thanh quản sẽ rung khi phát âm |
Tập phát âm với các ví dụ sau:
|
night |
/naɪt/ |
ban đêm |
|
peanut |
/ˈpiːnʌt/ |
lạc, đậu phụng |
|
nine |
/naɪn/ |
chín |
|
fan |
/fæn/ |
cái quạt |
|
nap |
/næp/ |
giấc ngủ ngắn |
|
bunny |
/ˈbʌni/ |
con thỏ |
- Dấu hiệu nhận biết âm /n/
Dấu hiệu 1: Những từ có chứa “n” được phát âm là /n/.
|
nice |
/naɪs/ |
đẹp |
|
know |
/nəʊ/ |
biết |
|
funny |
/ˈfʌni/ |
(câu chuyện) buồn cười |
|
Sun |
/sʌn/ |
Mặt trời |
|
tenth |
/tenθ/ |
Số thứ 10 |
|
anthem |
/ˈænθəm/ |
bài thánh ca |
|
ant |
/ænt/ |
con kiến |
|
behind |
/bɪˈhaɪnd/ |
đằng sau |
|
pensive |
/ˈpensɪv/ |
trầm ngâm, sâu sắc |
|
tense |
/tens/ |
thời của động từ |
|
hen |
/hen/ |
gà mái |
|
change |
/tʃeɪndʒ/ |
thay đổi |
|
hinge |
/hɪndʒ/ |
bản lề, khớp nối |
|
pinch |
/pɪntʃ/ |
cái kẹp |
|
end |
/end/ |
kết thúc |
|
sound |
/saʊnd/ |
âm thanh |
Dấu hiệu 2: Từ có chứa chữ “kn” phát âm là /n/ khi nó đứng đầu từ, khi đó “k” là âm câm nên sẽ không được phát âm.
|
know |
/nəʊ/ |
biết |
|
knot |
/nɒt/ |
nút thắt |
|
knife |
/naɪt/ |
con dao |
Chú ý: khi chữ “n” đứng sau “m” và ở cuối từ thì “n” sẽ thành âm câm.
|
column |
/ˈkɒləm/ |
cột |
|
autumn |
/ˈɔːtəm/ |
mùa thu |
|
solemn |
/ˈsɒləm/ |
trang nghiêm |
- Âm /ŋ/
- Cách phát âm âm /ŋ/
|
– /ŋ/ trong tiếng Anh cũng là một âm hữu thanh nên khi phát âm, dây thanh quản sẽ rung. Khi phát âm âm này, cuống lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm. Đẩy hơi ra đường mũi để phát âm. – Đầu lưỡi hướng xuống, về phía trước và có thể nằm sau răng cửa hàm dưới. Phát âm giống như khi phát âm chữ “ng” trong tiếng Việt. |
Tập phát âm với các ví dụ sau:
|
brings |
/brɪŋz/ |
mang đến |
|
uncle |
/ˈʌŋkl/ |
chú |
|
monkey |
/ˈmʌŋki/ |
con khỉ |
|
painting |
/ˈpeɪntɪŋ/ |
bức tranh |
|
meaningful |
/ˈmiːnɪŋfl/ |
có nghĩa |
|
singer |
/ˈsɪŋər/ |
ca sỹ |
|
thing |
/θɪŋ/ |
thứ, cái, điều, việc, món |
|
something |
/ˈsʌmθɪŋ/ |
cái gì đó |
- Dấu hiệu nhận biết âm /ŋ/
Dấu hiệu: “n” được phát âm là /ŋ/ khi nó đứng trước âm /k/ và /g/.
|
uncle |
/ˈʌŋkl/ |
bác, chú |
|
drink |
/drɪŋk/ |
Uống |
|
single |
/ˈsɪŋɡl/ |
đơn độc, một mình |
|
angle |
/ˈæŋɡl/ |
góc, xó |
|
anger |
/ˈæŋɡər/ |
sự tức giận |
|
ink |
/ɪŋk/ |
mực |
|
trunk |
/trʌŋk/ |
hòm, rương |
Ngoại lệ: Trong một số trường hợp “n” vẫn phát âm là /n/ vì “g” ghép với nguyên âm phía sau để tạo nên một âm khác và được phát âm là /dʒ/.
|
strange |
/streɪndʒ/ |
lạ lùng |
|
challenge |
/ˈtʃælɪndʒ/ |
thử thách |
|
stranger |
/ˈstreɪndʒər/ |
người lạ |
|
danger |
/ˈdeɪndʒər/ |
nguy hiểm |





