VOCABULARY
|
Word |
Type |
Pronunciation |
Meaning |
|
communal house |
n |
/kəˈmjuːnl haʊs/ |
nhà rông, nhà sinh hoạt cộng đồng |
|
Ex: We spent hours in communal house to talk with local people. Chúng tôi dành hàng giờ ở nhà sinh hoạt cộng đồng để nói chuyện với người dân địa phương. |
|||
|
costume |
n |
/ˈkɒstjuːm/ |
trang phục |
|
Ex: She wore a traditional costume of bright pink silk. Cô mặc một bộ trang phục truyền thống bằng lụa màu hồng tươi. |
|||
|
crop |
n |
/krɒp/ |
vụ mùa, vụ trồng trọt |
|
Ex: The strawberry crop is now in. Hiện đã vào vụ dâu tây. |
|||
|
ethnic (group) |
adj |
/ˈeθnɪk/ (/ɡruːp/) |
(nhóm) dân tộc |
|
Ex: Viet Nam has 54 ethnic groups. Việt Nam có 54 dân tộc anh em. |
|||
|
feature |
n |
/ˈfiːtʃər/ |
nét, đặc điểm |
|
Ex: A notable feature of the church is its unusual bell tower. Một đặc điểm đáng chú ý cùa nhà thờ là tháp chuông đặc biệt của nó. |
|||
|
flute |
n |
/fluːt/ |
cây sáo (nhạc cụ) |
|
Ex: He is playing the flute. Anh ẩy đang thổi sáo. |
|||
|
folk |
adj |
/fəʊk/ |
thuộc về dân gian, truyền thống |
|
Ex: Folk songs are a part of our common heritage. Các bài hát dân ca là một phần di sản chung cùa chúng ta. |
|||
|
gong |
n |
/ɡɒŋ/ |
cái cồng, cái chiêng |
|
Ex: You can visit Gia Lai to enjoy the gong festival. Bạn có thể ghé thăm Gia Lai để thưởng thức lễ hội cồng chiêng. |
|||
|
harvest |
n |
/ˈhɑːrvɪst/ |
vụ mùa |
|
Ex: We have a very good harvest this year. Năm nay chúng tôi có một vụ mùa bội thu. |
|||
|
highland |
n |
/ˈhaɪlənd/ |
vùng cao nguyên |
|
Ex: He is an English teacher in the Central Highlands area. Anh ấy là giáo viên tiếng Anh ở khu vực Tây Nguyên. |
|||
|
livestock |
n |
/ˈlaɪvstɒk/ |
gia súc |
|
Ex: The heavy rains and flooding killed scores of livestock. Mưa lớn và lũ lụt đã giết chết rất nhiều gia súc. |
|||
|
minoriry |
n |
/maɪˈnɒrəti/ |
dân tộc thiểu số |
|
Ex: Lahu, Mang, and Brau are ethnic minority peoples in Viet Nam. Lahu, Mang, và Brau là các nhóm người dân tộc thiếu số ở Việt Nam. |
|||
|
overlook |
v |
/ˌəʊvəˈlʊk/ |
nhìn ra, đối diện |
|
Ex: We can overlook the sea from here. Chúng ta có thể nhìn ra biển từ đây. |
|||
|
post |
n |
/pəʊst/ |
cột, trụ |
|
Ex: The lamp post got bent in the crash. Cột đèn bị cong do vụ tai nạn. |
|||
|
raise |
v |
/reɪz/ |
chăn nuôi |
|
Ex: We raise turkeys mainly for the Christmas market. Chúng tôi nuôi gà tây chủ yếu đế bán vào dịp Giáng sinh. |
|||
|
soil |
n |
/sɔɪl/ |
đất trồng |
|
Ex: The soil here is very poor. Đất ở đây rất nghèo dinh dưỡng. |
|||
|
staircase |
n |
/ˈsteəkeɪs/ |
cầu thang bộ |
|
Ex: They walked down the staircase together. Họ cùng nhau bước xuống cầu thang. |
|||
|
statue |
n |
/ˈstætʃuː/ |
tượng |
|
Ex: This statue is made of bronze. Bức tượng này được làm bằng đồng. |
|||
|
stilt house |
n |
/stɪlt haʊs/ |
nhà sàn |
|
Ex: We are meeting in our stilt house. Chúng tôi đang họp mặt ở nhà sàn. |
|||
|
terraced |
adj |
/ˈterəst/ |
có hình bậc thang |
|
Ex: The landscape consists of low hills with terraced fields. Cảnh quan bao gồm những ngọn đồi thấp và ruộng bậc thang. |
|||
|
weave |
v |
/wiːv/ |
dệt, đan, kết lại |
|
Ex: Workers weave silk thread into beautiful shirts. Những người công nhân dệt những sợi tơ thành những chiếc áo đẹp. |
|||
|
wooden |
adj |
/ˈwʊdn/ |
bằng gỗ |
|
Ex: The room was full of wooden furniture. Căn phòng chứa đầy đồ nội thất bằng gỗ. |
|||
WORD FORM
|
Word |
Related words |
Transcription |
Meaning |
|
complicated (adj) tinh vi, phức tạp |
complicate (v) |
/ˈkɒmplɪkeɪt/ |
làm phức tạp |
|
complication (n) |
/ˌkɒmplɪˈkeɪʃn/ |
sự phức tạp? sự rắc rối |
|
|
ethnic (adj) (nhóm) dân tộc |
ethnically (adv) |
/ˈeθnɪkli/ |
về mặt dân tộc |
|
ethnology (n) |
/eθˈnɒlədʒi/ |
dân tộc học |
|
|
ethnologist (n) |
/eθˈnɒlədʒɪst/ |
nhà dân tộc học |
|
|
ethnological (adj) |
/ˌeθnəˈlɒdʒɪkl/ |
thuộc về dân tộc học |
|
|
curious (adj) tò mò, muốn tìm hiểu |
curiously (adv) |
/ˈkjʊəriəslɪ/ |
tò mò, hiếu kỳ |
|
curiousness (n) |
/ˈkjʊəriəsnɪs/ |
tính tò mò, tính kỳ dị |
|
|
curiosity (n) |
/ˌkjʊəriˈɒsəti/ |
sự tò mò, tính tò mò |
|
|
tradition (n) truyền thống |
traditional (adj) |
/trəˈdɪʃənl/ |
thuộc về truyền thống |
|
traditionalism (adv) |
/trəˈdɪʃənəlɪzəm/ |
chủ nghĩa truyên thống |
|
|
traditionalist (n) |
/trəˈdɪʃənəlɪst/ |
người theo chu nghĩa truyền thống |
|
|
speciality (n) đặc sản |
special (adj) |
/ˈspeʃl/ |
đặc biệt, riêng biệt |
GRAMMAR
- Questions (Một số dạng câu hỏi)
- Câu hỏi Yes/ No (Yes/ No Questions)
Cấu trúc:
|
Auxiliary Verb (Do/ Does/ Did/ Will /…) + S + V? Yes, S + auxiliary verb. No, S + auxiliary verb + not. |
|
Be + S + adj/N…? – Yes, S + be. / No, S + be + not. |
E.g: – Will she be here tomorrow? – Yes, she will.
(Có ấy sẽ tới đây vào ngày mai chứ? – Vâng, cô ấy sẽ đến.)
– Was Lan sick yesterday? – No, she was not.
(Có phải hôm qua Lan ốm không? – Không, cô ấy không ốm.)
Did Hung go to school yesterday? – No, he didn’t.
(Hùng có đi học ngày hôm qua không? – Không, anh ấy không.)
- Câu hỏi vói Wh (Wh-questions)
Khi cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn, ta dùng câu hỏi với các từ để hỏi.
|
What: cái gì Which: cái nào Who: ai Whose: của ai (hỏi về sở hữu) Why: tại sao Where: ở đâu |
When: khi nào How many/ How much: bao nhiêu (hỏi về số lượng) How much: bao nhiêu (giá cả) How long: bao lâu How far: bao xa |
Cấu trúc:
|
Wh-questions + be + S + adj/ N? |
E.g: What is this? (Cái gì đây? hoặc Đây là cái gì?)
Where do you live? (Anh sống ở đâu?)
When do you see him? (Cậu gặp anh ta khi nào?)
What are you doing? (Anh đang làm gì thế?)
Why does she like him? (Tại sao cô ta thích anh ta?)
- Cách dùng cụ thể
* Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who/What + V + …?
E.g. What happened last night? (Chuyện gì đã xảy ra tối qua)
Who opened the door? (Ai đã mở cửa?)
* Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.
Whom/ What + do/ did/ does… + S + V +…?
Lưu ý: Trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.
E.g: What did Trang buy at the store? (Trang đã mua gì ở cửa hàng?)
Whom does Lan know from the UK? (Lan biết ai từ Vương quoc Anh?)
* When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ
Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
When/ Where/ Why/ How + do/ does/ did…+ S + V + bổ ngữ (tân ngữ)?
E.g: How did you get to school today?
(Hôm nay bạn đi đến trường bằng cách nào?)
When did he move to Ha Noi?
(Cậu ấy đã chuyển tới Hà Nội khi nào vậy?)
* Câu hỏi với Who, Whom, Whose
– Who và Whom đều dùng để hỏi ai/ người nào, nhưng Who dùng thay cho người, giữ nhiệm vụ chủ từ trong câu, còn Whom giữ nhiệm vụ túc từ của động từ theo sau.
E.g: Who can answer that question? (Ai có thể trả lời câu hỏi đó?)
(Who là chủ từ của động từ can)
Whom do you meet this morning? (Anh gặp ai sáng nay?)
(Whom là túc từ của động từ meet)
Lưu ý: Trong văn nói, có thể dùng who trong cả hai trường hợp chủ từ và túc từ.
E.g. Who(m) do they help this morning? (Họ giúp ai sáng nay?)
– Động từ trong câu hỏi với who ở dạng xác định. Ngược lại động từ trong câu hỏi với whom phải ở dạng nghi vấn:
E.g: Who is going to Ha Noi with Mai? (Ai đang đi Hà Nội cùng với Mai vậy)?
With whom is she going to London? (= Who(m) did she go to London with?)
– Whose là hình thức sở hữu của who. Nó được dùng để hỏi “của ai”.
E.g: Whose is this umbrella? (Cái ô này của ai?)
– Whose có thế được dùng như một tính từ nghi vấn, theo sau whose là một danh từ. E.g: Whose pen are you using? (Bạn đang dùng bút của ai đấy?)
Whose books are they reading? (Họ đang đọc sách của ai?)
* Câu hỏi với What, Which
What và Which đều có nghĩa chung là “cái gì, cái nào”. Tuy vậy which có một số giới hạn. Người nghe phải chọn trong giới hạn ấy để trả lời. Câu hỏi với what thì không có giới hạn. Người nghe có quyền trả lời theo ý thích của mình.
E.g: What do you often have for breakfast? (Bạn thường ăn điếm tâm món gì?)
Which will you have, tea or coffee? (Anh muốn dùng gì, trà hay cà phê?)
What và Which còn có the là một tính từ nghi vấn. Khi sử dụng tính từ nghi vấn phải dùng với một danh từ. Cách dùng giống như trường hợp whose nêu trên.
E.g: What colour do you like? (Bạn thích màu gì?)
Which way to the station, please? (Cho hỏi đường nào đi đến ga ạ?)
Which có thể dùng để nói về người. Khi ấy nó có nghĩa “người nào, ai”.
E.g: Which of you can’t do this exercise?
Em nào (trong số các em) không làm được bài tập này?
- 2. Countable and uncountable nouns (Danh tù’ đếm được và không đếm được)
2.1. Countable nouns (Danh từ đếm đưọc)
Định nghĩa
– Danh từ đếm được là những danh từ chỉ sự vật, sự việc riêng lẻ tách rời có thể đếm được.
E.g: an apple (1 quả táo), a pen (1 cái bút), a table (1 cái bàn), an egg (1 quả trứng), a cup (1 chiếc cốc), two books (2 cuốn sách), five babies (5 em bé)…
Phân loại
– Danh từ đếm được được phân thành 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.
Danh từ số ít chỉ một cái, một con, một vật…, thường đi với mạo từ a/an.
E.g: a cake (một cái bánh), an umbrella (một chiếc ô)…
Quy tắc hình thành danh từ số nhiều từ danh từ đếm được so ít
Quy tắc 1: Danh tù’ số ít thường được chuyển sang dạng số nhiều bằng cách thêm s”.
E.g: a pen à pens a book à books
an egg à eggs an ant à ants
a boy à boys a girl à girls
Quy tắc 2: Thêm “es” vào tận cùng của danh từ kết thúc bằng các âm o, s, ss, ch, x, sh, z.
E.g: a class à classes a tomato à tomatoes
a box à boxes a watch à watches
Quy tắc 3: Danh từ kết thúc bằng “y” chúng ta chuyển thành “i + es”.
E.g: a candy à candies a baby à babies
a country à countries a family à families
Ngoại trừ: Các trường hợp danh từ kết thúc “y” mà trước nó lại là một nguyên âm à khi chuyển sang số nhiều, ta chỉ thêm “s”
E.g: a boy à boys a key à keys
Quy tắc 4: Danh từ có tận cùng là f, fe ta chuyển thành “+ ves”
E.g: a knife à knives a wife à wives a wolf à wolves
Quy tắc 5: Một số danh từ đặc biệt không theo các quy tắc trên.
|
Danh từ số ít |
Danh tù’ số nhiều |
Ý nghĩa |
|
a man |
men |
đàn ông |
|
a woman |
women |
phụ nữ |
|
a child |
children |
trẻ con |
|
a sheep |
sheep |
con cừu |
|
a foot |
feet |
bàn chân |
|
a tooth |
teeth |
răng |
|
a person |
people |
người |
|
a mouse |
mice |
con chuột |
|
a goose |
geese |
con ngỗng |
|
an ox |
oxen |
con bò đực |
|
a fish |
fish |
con cá |
|
a bacterium |
bacteria |
vi khuẩn |
2.2. Uncountable nouns (Danh từ không đếm được)
Định nghĩa
Danh từ không đếm được là những danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng mà chúng ta không thể đếm được tách rời ví dụ như danh từ chỉ chất liệu, chất lỏng, chất sệt, chất bột hay các danh tù’ trừu tượng.
E.g: milk (sữa), sugar (đường), happiness (niềm vui), advice (lời khuyên), money (tiền), bread (bánh mì)…
Phân loại
Khác với danh từ đếm được, các danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít. Danh từ không đếm được được chia làm 5 nhóm điển hình như sau:
Nhóm 1: Danh từ chỉ đồ ăn: food (đồ ăn), meat (thịt), water (nước), rice (gạo), sugar (đường), …
Nhóm 2: Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: help (sự giúp đỡ), fun (niềm vui), information (thông tin), knowledge (kiến thức), patience (sự kiên trì), …
Nhóm 3: Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: Mathematics (môn Toán), Ethics (Đạo đức học), Music (Âm nhạc), History (Lịch sử), grammar (ngữ pháp), …
Nhóm 4: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: thunder (sấm), snow (tuyết), heat (nhiệt độ), wind (gió), light (ánh sáng), …
Nhóm 5: Danh từ chỉ hoạt động: swimming (bơi), walking (đị bộ), reading (đọc), cooking (nấu ăn), sleeping (ngủ), …
* Chú ý: Có một số danh từ có thể dùng như danh từ đếm được và danh từ không đếm được cùng lúc với ý nghĩa khác nhau:
|
Paper |
He reads a paper. (Anh ấy đọc một tờ báo.) He bought some paper. (Anh ấy mua một vài tờ giấy viết.) |
|
Work |
Mark is finding work. (Mark đang tìm việc.) Mozart composed many works. (Mozart đã sáng tác nhiều tác phẩm.) |
|
Hair |
There’s a hair in the cup of tea. (Có một cọng tóc trong cốc trà.) My hair is so long. (Tóc tôi dài quá.) |
|
Experience |
We had many interesting experiences at the party. (Chúng tôi có nhiều hoạt động thú vị trong bữa tiệc.) It’s very important to have experience in work. (Có kinh nghiệm trong công việc là điều rất quan trọng.) |
Trong một số trường hợp, danh từ không đếm được có thế đi kèm với a/an:
a pity: một điều đáng tiếc a shame: một sự xấu hổi
a wonder: một điều ngạc nhiên a fear: một điều đáng sợ, đáng lo ngại
a help: một sự giúp đỡ a relief: một sự nhẹ nhõm
PRONUNCIATION
Sound /k/ and /g/
- Cách phát âm /k/ và /g/
- Cách phát âm âm /k/
|
Bước 1: Để khẩu hình miệng mở tự nhiên, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Bước 2: Nhanh chóng hạ lưỡi xuống để luồng hơi thoát ra, tạo thành âm /k/, dây thanh quản không rung. |
– /k/ là một âm vô thanh, nên khi tập phát âm có thế đưa một tờ giấy gần sát miệng để kiểm tra. Nếu dây thanh không rung và giấy bị luồng hơi bật bay là phát âm đúng.
Tập phát âm với các ví dụ sau:
|
account |
/əˈkaʊnt/ |
tài khoản |
|
think |
/θɪŋk/ |
suy nghĩ |
|
cold |
/kəʊld/ |
lạnh |
|
talk |
/tɔːk/ |
nói chuyện |
- Cách phát âm âm /g/
|
Bước 1: Để khẩu hình miệng mở tự nhiên, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Bước 2: Sau đó lưỡi nhanh chóng hạ xuống đẩy mạnh luồng hơi thoát ra ngoài và tạo thành âm /g/ với dây thanh quản rung. |
Tập phát âm với các ví dụ sau:
|
give |
/gɪv/ |
đưa cho |
|
gun |
/ɡʌn/ |
súng |
|
garden |
/ˈɡɑːdn/ |
vườn |
|
pig |
/pɪg/ |
con lọn |
|
agree |
/əˈɡriː/ |
đồng ý |
- So sánh cách phát âm phụ âm /k/ và /g/.
Giống nhau:
– /k/ và /g/ là cặp phụ âm có cùng cấu hình miệng, lưỡi (miệng hơi mở, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào ngạc mềm chặn luồng hơi đi ra).
Khác nhau:
– /k/ là phụ âm vô thanh, khi phát âm luồng hơi đẩy ra mạnh và không làm dây thanh quản rung.
– /g/ là phụ âm hữu thanh, khi phát âm luồng hơi đẩy ra yếu và làm dây thanh quản rung.
- Các dấu hiệu nhận biết âm /k/ và /g/.
Dấu hiệu 1: “k” được phát âm là /k/ khi đặt ở bất kỳ vị trí đầu một từ, giữa từ và cả cuối từ.
|
keep |
/ki:p/ |
giữ |
|
kindergarten |
/ˈkɪndəɡɑːtn/ |
nhà trẻ |
|
kitchen |
/ˈkɪtʃɪn/ |
phòng bếp |
|
darken |
/ˈdɑːkən/ |
làm tối, làm u ám |
|
cooker |
/ˈkʊkər/ |
nồi cơm |
|
lock |
/lɒk/ |
khoá |
|
attack |
/əˈtæk/ |
cuộc tấn công |
Dấu hiệu 2: “c” được phát âm là /k/ khi đặt ở đầu hoặc giữa từ.
|
column |
/ˈkɒləm/ |
cột |
|
bacon |
/ˈbeɪkən/ |
thịt lợn hun khói |
|
conclusion |
/kənˈkluːʒn/ |
kết luận |
|
discard |
/dɪˈskɑːrd/ |
vứt bỏ |
Dấu hiệu 3: Khi “cc” theo sau là nguyên âm trừ “e” thì “cc” được phát âm là /k/.
|
accountant |
/əˈkaʊntənt/ |
kể toán |
|
acclaim |
/əˈkleɪm/ |
ngợi ca |
|
accurate |
/ˈækjərət |
chính xác |
|
occasion |
/əˈkeɪʒn/ |
dịp |
Dấu hiệu 4: “qu” sẽ được phát âm là /k/ trong những từ chứa “qu”.
|
queue |
/kjuː/ |
xếp hàng |
|
quay |
/kiː/ |
cầu tàu |
|
antique |
/ænˈtiːk/ |
đồ cổ |
|
technique |
/tekˈniːk/ |
kỹ thuật |
Chú ý: Âm /k/ câm khi từ có cấu tạo K+N.
|
know |
/nəʊ/ |
biết |
|
knee |
/niː/ |
đầu gối |
|
knowledge |
/ˈnɒlɪdʒ/ |
sự hiểu biết |
- b. Dấu hiệu nhận biết âm /g/
Dấu hiệu: “g” được đọc là /g/.
|
gain |
/ɡeɪn/ |
thu được |
|
garden |
/ˈɡɑːrdn/ |
khu vườn |
|
jungle |
/ˈdʒʌŋɡl/ |
rùng rậm |
|
negotiate |
/nɪˈɡəʊʃieɪt/ |
thương lượng, đàm phán |
|
negative |
/ˈneɡətɪv/ |
tiêu cực, phủ định |
Chú ý: “g” câm (không được phát âm) khi G + M, N.
|
foreign |
/ˈfɒrən/ |
nước ngoài |
|
design |
/dɪˈzaɪn/ |
thiết kế |
|
campaign |
/kæmˈpeɪn/ |
chiến dịch |
|
sign |
/saɪn/ |
ký |





